Cách cập nhật lại cache URL đã lưu trên Facebook

Khi bạn viết xong một bài viết hoặc biên tập video trên youtube và chia sẻ lên facebook cho mọi người. Nhưng sau đó bạn thay đổi nội dung như tiêu đề hoặc hình ảnh trong bài viết đó.

Nhưng giờ khi chia sẻ lại trên Facebook thì nó vẫn hiển thị Title và hình ảnh cũ trước đó do Facebook đã lưu cache.

Vậy làm sao để xóa cache các Link đã lưu trên Facebook ?

Bước 1: Các bạn vào đường dẫn sau:

https://developers.facebook.com/tools/debug/sharing/

Bước 2: Dán link vào ô bên dưới cà click nút “Sửa lỗi”

Bước 3: Kéo xuống dưới 1 xíu.

Thời gian cập nhật -> Click “Vét lại”.

Bước 4. Xóa cache trình duyệt và đăng lại URL xem đã được chưa.

Hướng dẫn sử dụng OpenVPN cho Windows 10

Sau khi Tạo VPN bằng OpenVPN trên CentOS để sử dụng được VPN trên Windows 10 có 2 cách sau:

Cách 1: Cách này đơn giản phù hợp với người chỉ sử dụng 1 VPN.

Đầu tiên bạn vào địa chỉ IP VPN

ví dụ: 0.0.0.0:943

Đăng nhập với user: openvpn và pass lúc trước đã đặt.

Download-OpenVPN-Connect

Sau đó tải OpenVPN Connect For Windows về và tiền hành cài đặt.

Sau khi cài đặt xong nhìn xuống thanh Tasbbar Click vô biểu tượng OpenVPN Connect rồi chọn Connect to 0.0.0.0

OpenVPN-Connect

Nhập User + Pass

OpenVPN-Connect-1

Khi Icon bên dưới Taskbar chuyển sang màu xanh là bạn đã Connect được với VPN. vào www.whatismyip.com để check xem IP đã chuyển sang IP của VPN chưa.

Cách 2: Cho ai sử dụng nhiều VPN trên cùng 1 máy.

Bước 1: Tương tự như cách 1, bạn cũng vào IP của VPN

ví dụ: 0.0.0.0:943 nhưng không download: OpenVPN Connect for Windows mà download file: Yourself (user-locked profile) sau khi download về sẽ có file dạng client.ovpn để đó sang bước thứ 2

Bước 2: Download OpenVPN GUI Tại trang chủ

https://openvpn.net/index.php/open-source/downloads.html

cho Windows 10 thì download tại đây:

https://swupdate.openvpn.org/community/releases/openvpn-install-2.3.11-I601-x86_64.exe

Sau khi tải và setup xong chuyển sang bước tiếp theo.

Bước 3: Copy file client.ovpn đã download ở bước 1 vào

C:\Program Files\OpenVPN\config

và đổi tên thành local của nó ví dụ như: us.ovpn.

Có thể lặp lại bước này nếu bạn có nhiều VPN. Ví dụ như: japan, singapore, hongkong…

Bước 4: Connect vào VPN

Click chuột vào Icon bên dưới taskbar và còn VPN rồi connect

OpenVPN-Connect-2

Nhập User+ Pass

Sau khi đã kết nối thành công vào www.whatismyip.com để check xem IP đã đúng với VPN chưa.

Mẹo nhỏ: Bạn có thể chỉnh sửa file client.ovpn để khi click connect sẽ tự động kết nối mà không cần nhập user và pass bằng cách.

Edit client.ovpn tìm dòng auth-user-pass thêm sau nó login.txt thành:

auth-user-pass login.txt

Tạo 1 file login.txt trong C:\Program Files\OpenVPN\config

với nội dung

user
pass

ví dụ:

openvpn
123456

 

Hướng dẫn cách xử lý Website khi bảo trì cáp quang

Tại sao ACE webmaster thường chọn server đặt tại nước ngoài ?

Server ở nước ngoài phải nói là rất tốt như:

  • Chuyên nghiệp
  • Giá rẻ
  • Support nhanh
  • Thanh toán dễ dàng
  • Mạnh mẽ
  • Được bot google ưu ái

nhưng tới mùa đứt cáp quang là anh như ngồi trên đống lửa.

Giải pháp khi bảo trì hoặc đứt cáp quang.

Giải pháp tình thế với một số anh em có điều kiện là chuyển trang web về server đặt tại Việt nam để cải thiện tốc độ truy cập của người dùng. Nhưng làm như thế cũng có một số nhược điểm sau:

  • Tốn chi phí để mua host hoặc server mới
  • Mất thời gian để chuyển đổi source, với ACE quản lý nhiều website thì đúng là một cực hình khi phải chuyển đi, chuyển lại nhiều lần.
  • Dễ phát sinh lỗi trong quá trình chuyển đổi.
  • Ngoài ra còn ảnh hưởng tới thứ hạng từ khóa trên google, vì khi chuyển website về VN trong lúc cáp quang đứt đồng nghĩa với việc bot google khó có thể truy cập đến website của bạn.

Ngoài ra có một số ACE còn tối ưu hóa website của mình để load nhé hơn như:

  • Nén CSS, JS và HTML lại
  • Cache trong trình duyệt và trên server
  • Tối ưu lại hình ảnh

Các bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Hướng dẫn tăng tốc website từ A – Z

Theo mình thấy thì các phương án trên vẫn là giải pháp tình thế và có rất nhiều khuyết điểm, hiện tại mình đang sử dụng 1 cách rất đơn giản mà vẫn giải quyết được các vấn đề trên với chi phí = 0 và chỉ mất có 5 phút.

Đó chính là sử dụng Cloudflare.

Ưu điểm:

  • Tốc độ: Cloudflare có rất nhiều server đặt tại rất nhiều quốc gia trên thế giới, gần Việt Nam nhất là Hongkong, Sing và Nhật bản nên sẽ cãi thiện rất nhiều tốc độ truy cập website của bạn. Nên đối với một số trường hợp có thể sẽ nhanh hơn bình thường nữa đấy !
  • Miễn phí: Như mọi người đã biết thì Cloudflare có gói miễn phí cho CDN và tối ưu web.
  • Cấu hình nhanh và dễ sử dụng, tham khảo thêm bài viết: Dịch vụ miễn phí giúp tối ưu website và chống DDoS
  • Không ảnh hưởng đến ranking keyword google.

Nhược điểm:

Có một nhược điểm trong gói Free và Pro của Cloudflare là nó chẳng thể chống DDoS. Nên có 1 vấn đề phát sinh khi config server, nếu bạn whilelist danh sách IP của Cloudflare trên server thì khi bị DoS với phương pháp post thì website sẽ nhanh chóng bị sập. Còn nếu bạn chặn IP của Cloudflare thì bạn sẽ chặn luôn User.

Hướng dẫn cách tạo Proxy từ VPS CentOS

Cài đặt squid cho VPS CentOS

yum -y install squid

Cho squid khởi động cùng server

chkconfig squid on

Cấu hình cho squid

nano /etc/squid/squid.conf

Thêm vào cuối

via off
forwarded_for off

request_header_access Allow allow all
request_header_access Authorization allow all
request_header_access WWW-Authenticate allow all
request_header_access Proxy-Authorization allow all
request_header_access Proxy-Authenticate allow all
request_header_access Cache-Control allow all
request_header_access Content-Encoding allow all
request_header_access Content-Length allow all
request_header_access Content-Type allow all
request_header_access Date allow all
request_header_access Expires allow all
request_header_access Host allow all
request_header_access If-Modified-Since allow all
request_header_access Last-Modified allow all
request_header_access Location allow all
request_header_access Pragma allow all
request_header_access Accept allow all
request_header_access Accept-Charset allow all
request_header_access Accept-Encoding allow all
request_header_access Accept-Language allow all
request_header_access Content-Language allow all
request_header_access Mime-Version allow all
request_header_access Retry-After allow all
request_header_access Title allow all
request_header_access Connection allow all
request_header_access Proxy-Connection allow all
request_header_access User-Agent allow all
request_header_access Cookie allow all
request_header_access All deny all

Đổi port cho Proxy

Tìm

http_port 3128

đối thành số nào bạn muốn.

Cấu hình cho một IP nào đó được quyền truy cậ. Ví dụ: 192.168.1.1

acl localnet src 192.168.1.1

Cho tất cả mọi người đều có quyền truy cập

Tìm

http_access deny all

đổi thành

http_access allow all

Khởi động lại squid

service squid restart

Hướng dẫn cài đặt VPN cho VPS CentOS bằng OpenVPN

Để đảm bảo đường truyền được bảo mật hơn và có thể sử dụng để vào các website chặn IP của Việt Nam, hoặc có thể do đứt cáp quang thì người ta hay dùng VPN.

Còn VPN là gì các bạn có thể Search trên google.

yum update
yum install net-tools
cd /tmp

Cho 64 bit
wget http://swupdate.openvpn.org/as/openvpn-as-2.0.26-CentOS7.x86_64.rpm
rpm -Uvh openvpn-as-2.0.26-CentOS7.x86_64.rpm

Cho 32 bit
http://swupdate.openvpn.org/as/openvpn-as-2.0.26-CentOS6.i386.rpm
rpm -Uvh openvpn-as-2.0.26-CentOS6.i386.rpm

Sau khi cài đặt xong nó sẽ báo như thế này:

Access Server web UIs are available here:
Admin  UI: https://0.0.0.0:943/admin
Client UI: https://0.0.0.0:943/

Cài đặt password cho VPN mặc định có sẵn user là: openvpn

passwd openvpn

Sau khi xong nó sẽ báo như thế này:

[[email protected] ~]# passwd openvpn
Changing password for user openvpn.
New password:
Retype new password:
passwd: all authentication tokens updated successfully.

vào trình duyệt Web với url sau:

https://0.0.0.0:943/admin

Đăng nhập với user openvpn và password vừa tạo.

Tại đây bạn có thể tùy chỉnh cấu hình của OpenVPN.

https://0.0.0.0:943

Để download và sử dụng VPN trên Windows, Android, Mac, Linux …

Cách tải Windows 7, 8, 10 từ trang chủ MicroSoft

Một cách rất đơn giản để download tất cả các phiên bản windows từ win 7 đến win 10, trước tiếp trên trang Microsoft mà không cần cài đặt bất kì chương trình nào.

Ưu điểm:

  • File ISO download về cực kì an toàn.
  • Tốc độ download nhanh, giống như tải về từ server của Việt Nam vậy.

Nhược điểm:

  • Mất 5 phút cuộc đời để làm theo các bước dưới đây.
Bình thường MicriSoft chỉ cho download Windows 10.
Bình thường MicroSoft chỉ cho download Windows 10.
download-windows-all-version
Khi thêm đoạn code bên dưới bạn sẽ download được tất cả các hệ đệ hành từ Win 7 trở đi, trực tiếp trên trang chủ.

Bước 1: Đầu tiên bạn vào đây bằng trình duyệt Chrome:

https://www.microsoft.com/en-us/software-download/techbench

Bước 2: Đợi load xong nhấn tổ hợp phím:

Ctrl + Shift + J

Bước 3: Từ dấu nháy dán đoạn code này vào:

var _0x5c09=["product-edition","getElementById","innerHTML","<option value='' selected='selected'>Select edition</option><option value='2'>Windows 7 Home Basic SP1 </option><option value='4'>Windows 7 Professional SP1 </option><option value='6'>Windows 7 Home Premium SP1 </option><option value='8'>Windows 7 Ultimate SP1 </option><option value='10'>Windows 7 Home Premium N SP1 </option><option value='12'>Windows 7 Professional N SP1 </option><option value='14'>Windows 7 Ultimate N SP1 </option><option value='16'>Windows 7 Professional K SP1 </option><option value='18'>Windows 7 Professional KN SP1 </option><option value='20'>Windows 7 Home Premium K SP1 </option><option value='22'>Windows 7 Home Premium KN SP1 </option><option value='24'>Windows 7 Ultimate KN SP1 </option><option value='26'>Windows 7 Ultimate K SP1 </option><option value='28'>Windows 7 Starter SP1 </option><option value='48'>Windows 8.1 Single Language </option><option value='52'>Windows 8.1 </option><option value='55'>Windows 8.1 N </option><option value='61'>Windows 8.1 K </option><option value='62'>Windows 8.1 KN </option><option value='68'>Windows 8.1 Professional LE </option><option value='69'>Windows 8.1 Professional LE K </option><option value='70'>Windows 8.1 Professional LE KN </option><option value='71'>Windows 8.1 Professional LE N </option><option value='75'>Windows 10 Education (Academic) - build 10240</option><option value='76'>Windows 10 Education KN (Academic) - build 10240</option><option value='77'>Windows 10 Education N (Academic) - build 10240</option><option value='78'>Windows 10 China Get Genuine Chinese Simplified - build 10240</option><option value='79'>Windows 10 Pro-Home - build 10240</option><option value='80'>Windows 10 ProKN-HomeKN - build 10240</option><option value='81'>Windows 10 ProN-HomeN - build 10240</option><option value='82'>Windows 10 Single Language - build 10240</option><option value='83'>Windows 7 Home Basic SP1 COEM </option><option value='85'>Windows 7 Home Basic SP1 COEM GGK </option><option value='86'>Windows 7 Home Premium N SP1 COEM </option><option value='87'>Windows 7 Home Premium SP1 COEM </option><option value='88'>Windows 7 Home Premium SP1 COEM GGK </option><option value='89'>Windows 7 Home Premium K SP1 COEM </option><option value='90'>Windows 7 Professional N SP1 COEM </option><option value='91'>Windows 7 Professional SP1 COEM </option><option value='92'>Windows 7 Starter SP1 COEM </option><option value='93'>Windows 7 Ultimate K SP1 COEM </option><option value='94'>Windows 7 Ultimate KN SP1 COEM </option><option value='95'>Windows 7 Ultimate N SP1 COEM </option><option value='96'>Windows 7 Ultimate SP1 COEM </option><option value='97'>Windows 7 Home Premium KN SP1 COEM </option><option value='98'>Windows 7 Professional KN SP1 COEM </option><option value='99'>Windows 10 Pro-Home - build 10586 </option><option value='100'>Windows 10 Education - build 10586 </option><option value='101'>Windows 10 Education KN - build 10586 </option><option value='102'>Windows 10 Education N - build 10586 </option><option value='103'>Windows 10 China Get Genuine Chinese Simplified - build 10586</option><option value='104'>Windows 10 ProKN-HomeKN - build 10586 </option><option value='105'>Windows 10 ProN-HomeN - build 10586 </option><option value='106'>Windows 10 Single Language - build 10586 </option><option value='107'>Windows 10 IoT Core Insider Preview - Build 10586 </option><option value='108'>Windows 10 IoT Core Insider Preview - Build 14262 </option>","backgroundColor","style","blue","color","yellow","fontFamily","consolas","submit-product-edition","Confirm (WZT)","go to http://wzor.net/ or https://twitter.com/WZorNET or https://twitter.com/nummerok :D","log"],_0x1d62=[_0x5c09[0],_0x5c09[1],_0x5c09[2],_0x5c09[3],_0x5c09[4],_0x5c09[5],_0x5c09[6],_0x5c09[7],_0x5c09[8],_0x5c09[9],_0x5c09[10],_0x5c09[11],_0x5c09[12]],edititonbox=document[_0x1d62[1]](_0x1d62[0]);edititonbox[_0x1d62[2]]=_0x1d62[3],edititonbox[_0x1d62[5]][_0x1d62[4]]=_0x1d62[6],edititonbox[_0x1d62[5]][_0x1d62[7]]=_0x1d62[8],edititonbox[_0x1d62[5]][_0x1d62[9]]=_0x1d62[10],document[_0x1d62[1]](_0x1d62[11])[_0x1d62[2]]=_0x1d62[12],console[_0x5c09[14]](_0x5c09[13]);

Bước 4: Từ Selecte Edition bạn lựa chọn phiên bản Windows muốn download, rclick Confirm

Bước 5: Từ Select the product language chọn ngô ngữ của Windows thông thường là English rồi click Confirm lần nữa để lấy link Download.

Chú ý: Linh download tồn tại 24h, sau 24h bạn sẽ phải làm lại các bước trên nếu muốn tải về lại. Đối với FireFox bạn làm các bước giống như trên nhưng ở bước  2 bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + K

Backup và Restore giữa 2 VPS bằng lệnh Rsync

Chức năng: Tự backup Source code + Database và đẩy sang VPS thứ 2 theo định kì. Tại VPS thứ 2 chỉ cần 1 câu lệnh sẽ tự động Restore.

Chú ý: Demo được thực hiện trên VPS Centminmod.

Tạm gọi VPS chính là VPS A, VPS phụ nhận file backup là VPS B có IP là: 192.168.0.1

I. BASIC

Trên VPS A.

Cài đặt rsync.

yum install -y rsync

Gõ tiếp

ssh-keygen -t dsa

Tới bước:  “Enter file in which to save the key (/root/.ssh/id_dsa):”

/root/.ssh/id_dsa_vps_a

Khi được hỏi

“Enter passphrase (empty for no passphrase):”
“Enter same passphrase again:”

Nhấn Enter

Copy Key vừa tạo sang VPS B bằng lệnh

scp /root/.ssh/id_dsa_vps_a.pub [email protected]:/root/

Tại VPS B

mkdir -p /root/.ssh/
touch -f /root/.ssh/authorized_keys
cat /root/id_dsa_vps_a.pub >> /root/.ssh/authorized_keys
chmod 644 /root/.ssh/authorized_keys

Tại VPS A

Đồng bộ hóa 2 thư mục /home/nginx/domains

rsync -aurzW -e "ssh -i /root/.ssh/id_dsa_vps_a" /home/nginx/domains [email protected]:/home/nginx/domains

Hẹn giờ đồng bộ hóa

crontab -e

Nhập (tự chạy đồng bộ hóa lúc 2h30 hàng ngày)

30 2 * * * rsync -aurzW -e "ssh -i /root/.ssh/id_dsa_vps_a" /home/nginx/domains [email protected]:/home/nginx/domains

Lưu và thoát

Ctrl + X --> Y --> Enter

II. Advanced

Nhiệm vụ là Backup toàn bộ Source và Database của Tất cả website bên VPS A, Đẩy sang VPS B và sau đó VPS B tự động Restore.

Chú ý: Tất cả đều thực hiện trên VPS nginx cài Centminmod, nên nếu bạn cài Apache hoặc gì gì đó thì tùy chỉnh thêm nhé.

Trên VPS A

Tạo 1 file backup.sh trong /root/ với nội dung như sau:

#!/bin/bash
{
printf "subject:Backup for VPS My_IP\nfrom:[email protected]\n\n"
echo "Deleting file Old Backups..."
rm -rf /var/backups
mkdir /var/backups/
chmod -R 777 /var/backups/
mkdir /var/backups/$(date +"%d-%m-%Y")/
mkdir /var/backups/$(date +"%d-%m-%Y")/websitecuaban.com/

echo "Starting backup database for websitecuaban.com..."
mysqldump --single-transaction --routines --triggers --add-drop-table --extended-insert -u usercuasql -h 127.0.0.1 -p'matkhau' tendatabase | gzip > /var/backups/$(date +"%d-%m-%Y")/websitecuaban.com/websitecuaban_$(date +"%d-%m-%Y")_database.sql.gz
echo "Starting backup files for websitecuaban.com..."
cd /home/nginx/domains/websitecuaban.com
zip -r /var/backups/$(date +"%d-%m-%Y")/websitecuaban.com/websitecuaban_$(date +"%d-%m-%Y")_source.zip public/ -q -x /public/wp-content/cache/**\*

echo "Starting backup database for All..."
passdata=`grep -oP "(?<=password=).*" ~/.my.cnf`
mysqldump -u root -p$passdata --all-databases | gzip > /var/backups/$(date +"%d-%m-%Y")/$(date +"%d-%m-%Y")_My_IP_database.sql.gz

echo "Starting Rsync to VPS Backup..."
rsync -aurzW -e "ssh -i /root/.ssh/id_dsa_vps_a" /usr/local/nginx/conf /var/backups/$(date +"%d-%m-%Y") [email protected]192.168.0.1:/var/backups

} | /usr/sbin/sendmail "[email protected]"

Bạn thay đổi phần màu đỏ cho phù hợp với VPS của bạn.

Trên VPS B

Tạo 1 file restore.sh trong /root/ với nội dung như sau:

#!/bin/bash
{
printf "subject:Restore for VPS\nfrom:[email protected]\n\n"
echo "Starting Restore source for All..."
day=22-12-2015
cd /var/backups/$day
find . -name "*.zip" | grep -oP "(?<=.).*/" | while read filename; do mkdir "/var/backups/"$day$filename"log/"; done;
yes | cp -rf /var/backups/$day/* /home/nginx/domains/
yes | cp -rf /var/backups/conf/* /usr/local/nginx/conf/
cd /home/nginx/domains
find . -name "*.zip" | while read filename; do unzip -o -d "`dirname "$filename"`" "$filename"; done;
find . -name *source.zip -exec rm -rf {} \;

echo "Starting Restore database for All..."
gunzip *.sql.gz
passdata=`grep -oP "(?<=password=).*" ~/.my.cnf`
mysql -u root -p$passdata < *.sql
find . -name "*database.sql" -exec rm -rf {} \;
find . -name "*database.sql.gz" -exec rm -rf {} \;
service nginx restart
} | /usr/sbin/sendmail "[email protected]"

Bạn thay đổi phần màu đỏ cho phù hợp với VPS của bạn.

Cấu hình Crontab cho chạy tự động, trong trường hợp VPS A có vấn đề là 1-2 phút sau mình đã có VPS B để dự phòng rồi.

Done!

Cách phát hiện và hạn chế một cuộc tấn công DDoS

Xin nói trước là chỉ hạn chế thôi chứ không thể chống lại một cuộc tấn công DDoS nhé. Với lại tôi cũng không phải chuyên gia về bảo mật hay phòng chống DDoS, bởi vì web công ty bị phá riết, chống chọi với DDoS riết nên có tí kinh nghiệm và viết bài này. Cũng xin nói thêm trong loại tấn công website thì DDoS là nguy hiểm nhất và cũng hạ đẳng nhất. Còn tại vì sao thì phải tìm hiểu nhiều.

tan-cong-ddos

I. Check

Bằng netstat

Cái này mà > 500 tức là Server của bạn đã có vấn đề

netstat -n | grep :80 |wc -l

Cái này > 100 có thể là tấn công syn

netstat -n | grep :80 | grep SYN |wc -l

Kiểm tra kết nối của tất cả các cổng, xem IP nào có nhiều connect nhất

netstat -ntu | grep ':' | awk '{print $5}' | sed 's/::ffff://' | cut -f1 -d ':' | sort | uniq -c | sort -n

Kiểm tra kết nối của port 80 và xem IP có nhiều kết nối nhất.

netstat -ntu | grep ':80' | awk '{print $5}' | sed 's/::ffff://' | cut -f1 -d ':' | sort | uniq -c | sort -n

Kiểm tra các kết nối bằng giao thức tcp hoặc udp

netstat -anp |grep 'tcp|udp' | awk '{print $5}' | cut -d: -f1 | sort | uniq -c | sort -n

Kiểm tra IP nào thực hiện nhiều gói SYN nhất

netstat -n -p | grep SYN_REC | awk '{print $5}' | awk -F: '{print $1}'

Phân tích file Log

Xuất ra màn hình tất cả IP > 10 connect, trong 1 giờ qua (15 giờ 8/12/2015)

grep -w '08/Dec/2015:15' /file_log_server_access.log | grep -o '[0-9]\{1,3\}\.[0-9]\{1,3\}\.[0-9]\{1,3\}\.[0-9]\{1,3\}' | sort | uniq -cd | sort -nr | grep -v '^ *[1-9] '

Xem thêm: Phân tích Log VPS từ cơ bản đến nâng cao

II. Filter

Bằng Route

route add ipaddress reject

vd:

route add 111.111.111.1111 reject

Kiểm tra các IP đã bị Block bằng route

route -n |grep IPaddress

vd:

route -n |grep 111.111.111.1111

Bằng iptables

iptables -A INPUT 1 -s IPADRESS -j DROP/REJECT
service iptables restart
service iptables save

Xóa tất cả các kết nối

killall -KILL httpd
service httpd restart

Bằng csf

csf -d IPaddress

vd:

csf -d 111.111.111.111

Sau đó khởi động lại csf

csf -r

III. Service

Đơn giản nhất là dùng các dịch vụ chống DDoS, tất nhiên là tốn phí.

Nổi tiếng nhất và hiệu quả nhất là Cloudflare để chống được DDoS thì ít nhất phải dùng gói Business 200$/m, gói Free và 20$/m chỉ có chức năng tối ưu cho website thôi nhé, không có chức năng chống DDoS.

Tiếp đến là Incapsula  với gói Small Businesses 299$/m cũng là một sự lựa chọn hoàn hảo.

…còn nữa

Tham khảo: eukhost.com, sinhvienit.net

Hướng dẫn cách đối phó với Click ảo Google Adword

Mấy hôm nay website quảng cáo của công ty liên tục bị phá bằng click ảo, đặt ngân sách 5.000.000 mà mới có buổi sáng đã sạch sẽ. Tất nhiên là sau đó google sẽ lọc bỏ các lượt click ảo và trả tiền lại cho nhà quảng cáo nhưng trước mắt, khi hết tiền trong ngân sách quảng cáo của bạn sẽ ngừng chạy. Lọ mọ ngồi khắc phục cũng có một ít kinh nghiệm nên chia sẽ cũng mọi người.

click-ao

Google Adword loại bỏ các click chuột không hợp lệ sau một vài ngày

google-gui-lai-tien

Google Adword lọc lại lần thứ 2 và gửi tiền lại cho bạn

Bước 1: Nâng cao giới hạn ngân sách.

Lý do thứ nhất là để quảng cáo chạy kiếm khách hàng, còn lý do thứ 2 là để thu thập thêm IP.

Bình thường để chạy quảng cáo 1 ngày mình đặt 2.500.000 nhưng khi bị click ảo, mình tăng lên 5.000.000. Việc làm này trước mắt là để đối phó với việc hết ngân sách quảng cáo sẽ không chạy và nhận thêm một số IP từ click ảo để cho vô danh sách cấm của Adword.

Bước 2: Lọc các IP click ảo

Tham khảo thêm: Phân tích Log VPS từ cơ bản đến nâng cao

Vào Adword xem thử các chiến dịch nào bị click ảo nhiều nhất, ví dụ của mình là chiến dịch “Sửa máy giặt”

 

Phân tích file access.log của Server

grep -w '03/Dec/2015.*/sua-may-giat/.*google\|04/Dec/2015.*/sua-may-giat/.*google' /home/nginx/domains/dienlanhsodo.com/log/access.log | grep -o '[0-9]\{1,3\}\.[0-9]\{1,3\}\.[0-9]\{1,3\}\.[0-9]\{1,3\}'

Như câu lệnh trên, minh sẽ grep tất cả các dòng từ ngày 3/12/2015, có đích đến là /sua-may-giat/ và được chuyển hướng từ google, chỉ xuất ra các địa chỉ IP thôi.

Kết quả nó sẽ giống thế này:

ket-qua

Như vậy là đa số click đến quảng cáo là những IP có cùng lớp A 171.*.*.* việc này là rất khó khăn cho google lọc.

Copy đám IP đó vô BlackList của Google Adword hết.

Tạo 1 list IP dạng như thế này:

171.236.1.*

171.236.2.*

171.236.255.*

171.237.1.*

171.237.2.*

171.237.255.*

Nhấp vào chiến dịch -> cài đặt -> Loại trừ IP -> Copy list IP vừa tạo vô

 

Bước 3: Chia nhỏ nhiều chiến dịch Quảng cáo trong ngày. (Cái này quan trọng nhất)

Ví dụ mình có một chiến dịch “Sửa máy giặt” thường xuyên bị click ảo.

Mình copy chiến dịch đó ra 20 lần, và cài đặt lịch là 15 phút chạy 1 chiến dịch.

Như vậy là nếu bị click ảo sẽ bị ảnh hưởng trong 15 phút thôi, 15 phút sau chiến dịch sẽ tiếp tục chạy. cứ như vậy !

 

Bước 4: Yêu cầu Google điều tra và loại bỏ các nhấp chuột không hợp lệ.

1. Chuẩn bị các yêu cầu của Google: Click investigation request

Như mã ID của tài khoản Adword, Email, Tên chiến dịch bị click ảo, Nhóm quảng cáo ảnh hưởng, IP click ảo, Trang web bạn nghi ngờ, Hình chụp màn hình adword với các (click, chi phí và CTR + CPC…), Log của trang web các ngày bị click ảo…chuẩn bị càng nhiều thông tin càng tốt.

Xuất ra file log của ngày 3-4/12 để xíu nữa gửi cho google.

grep -w '03/Dec/2015\|04/Dec/2015' /home/nginx/domains/dienlanhsodo.com/log/access.log > /home/nginx/domains/dienlanhsodo.com/log/03_04_Dec_2015.log

2. Báo cáo với google: Báo cáo click ảo

Gửi tình trạng quảng cáo của bạn đang gặp phải.

3. Gửi các thông tin cần thiết cho Google điều tra: Gửi thông tin cho Google

Các thông tin thu nhập được từ 1 gửi cho google để họ cử chuyên viên điều tra. Cung cấp càng nhiều thông tin càng tốt.

Bước 5: Kết quả

Sau một tuần chờ đợi từ ngày 4/12 – 11/12 thì hôm nay đã nhận được mail của Google Adword như sau:

ketqua

Có 1 điều thú vị là hệ thống tự động của Adword đã lọc gần hết Click ảo, và còn bù thêm cho mình 290$ nữa.

Như vậy sơ sơ lợi được hơn 5 triệu đồng :)

Bước 6: Nhận được tiền

click-ao click-ao-1 click-ao-2 click-ao-3

Cách tìm và thay thế nội dung trong tất cả bài viết WordPress

Đúng là cực hình nếu công ty thay đổi hoặc cập nhật số điện thoại mà ngồi sửa từng post một. Trong khi đó website tới cả ngàn bài viết, cách đơn giản nhất là dùng một số các thủ thuật sau đây.

Dùng Plugin Find and Replace All

plugin-find-and-replate-all

Nhập nội dung cần Tìm kiếm vô ô Find String và nhập nội dung cần thay thế vô ô Replace with String rồi click Replate Now là xong.

Dùng function.php

Thêm đoạn này vào file function.php của theme.

function replace_content($content)
{
$content = str_replace('nội dung cần tìm', 'nội dung thay thế',$content);
return $content;
}
add_filter('the_content','replace_content');

Dùng phpmyadmin

1.Vào phpmyadmin

2.Chọn database bạn muốn tìm và thay thế string

3.Click vào tab SQL

4.Gõ câu lệnh sau:

UPDATE wp_posts SET post_content = REPLACE (
post_content,
'nội dung cần tìm',
'nội dung thay thế');

Dùng câu lệnh trong Linux

Đăng nhập MySQL

mysql -u root -p

Hiển thị các database trong VPS

show databases;

Chọn 1 database

use ten_database;

Tìm và thay thế chuỗi.

UPDATE wp_posts SET post_content = REPLACE ( post_content, 'nội dung cần tìm', 'nội dung thay thế' );

Khi xong có thông báo kiểu như thế này:

Query OK, 2 rows affected (0.01 sec)
Rows matched: 3 Changed: 2 Warnings: 0